Cơ cấu tổ chức nhân sự Khoa

99

Sau khi được Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo góp ý, Trường Đại học Bình Dương đã bổ sung nội dung đề án mở ngành Dược học trình độ Đại học, cụ thể như sau:

1. Về đội ngũ giảng viên:

Nhà Trường đã chuẩn bị về đội ngũ Giảng viên đúng chuyên ngành, đúng theo quy định của Bộ Y tế quy định tại Công văn số: 168/BYT-K2ĐT ngày 11 tháng 01 năm 2017 về việc góp ý dự thảo Thông tư quy định điều kiện, hồ sơ, quy trình mở ngành đào tạo, chỉ định tuyển sinh, thu hồi quyết định mở ngành đào tạo trình độ Đại học, cụ thể như sau:

TT

Tên môn học

Trình độ giảng viên

Ghi chú

Thạc sĩ

Tiến sĩ

I

CÁC MÔN CƠ SỞ  

1

Vật lý (5/4/1)

 

1

PGS. TS. Nguyễn Minh Cảo, Sinh năm: 1941,

Chuyên ngành: Vật lý

2

Hóa đại cương vô cơ (4/3/1)

1

 

ThS. Phạm Huỳnh Như Trúc, Sinh năm: 1985,

Chuyên ngành: Hóa vô cơ, năm 2014 (Thạc sĩ hóa vô cơ)

3

Hoá phân tích (6/4/2)

 

1

PGS. TS. Hà Diệu Ly,

Sinh năm: 1961,

Chuyên ngành: Hoá học

PGS Dược học (2015)

4

Giải phẫu-Sinh lý học (4/3/1)

(Cần BS CK1 để giảng dạy thực hành liên quan người bệnh)

2

 

1.  TS. Trần Cẩm Tú,

Sinh năm: 1979,

Chuyên ngành: Sinh hóa

2. BS. CKI. Vũ Văn Kiêm,

Sinh năm: 1959,

Chuyên ngành: Ngoại tổng quát

5

Sinh lý bệnh-Miễn dịch (3/3/0)

1

 

ThS. Nguyễn Xuân Chi, 

Sinh năm: 1985,

Chuyên ngành: Y tế công cộng

6

Hóa sinh (5/4/1)

1

 

ThS. Huỳnh Thị Thanh Trúc,

Sinh năm: 1985,

Chuyên ngành: Hóa Sinh

7

Hoá lý dược (3/2/1)

1

 

ThS. Trần Xuân Trí,

Sinh năm: 1972,

Chuyên ngành: Bào chế & Công nghệ Dược

(Giải thích mã số CND-BC của Đại học Y Dược đào tạo chung cho nhóm các chuyên ngành khoa học dược: Vi sinh, ký sinh trùng, hóa sinh, hóa lý…)

8

Vi sinh (3/2/1)

Ký sinh trùng (3/2/1)

(Ghép BM vi-ký sinh)

 

1

 

1. ThS. Phẩm Minh Thu,

Sinh năm: 1958,

Chuyên ngành: Kiểm nghiệm vi sinh

2. ThS. Đào Xuân Thu,

Sinh năm: 1991,

Chuyên ngành: Công Nghệ Sinh học

9

Bệnh học (3/3/0)

1

 

ThS. Nguyễn Thị Bích Phụng,

Sinh năm: 1991

Chuyên ngành: Y tế công cộng

10

Thực vật dược (4/3/1)

1

 

ThS. Nguyễn Trần Đông Phương,

Sinh năm: 1982,

Chuyên ngành: Sinh lý thực vật

11

Hoá hữu cơ (5/4/1)

1

 

ThS. Phạm Thị Mai,

Sinh năm: 1990,

Chuyên ngành: Hóa Hữu cơ

II

CÁC MÔN CHUYÊN NGÀNH

12

Dược lý (5/4/1)

2

 

1. ThS. Võ Thị Kim Yến,

Sinh năm: 1981,

Chuyên ngành: Dược lý và Dược lâm sàng

2. ThS. Chế Quang Minh,

Sinh năm: 1990,

Chuyên ngành: Dược lý và Dược lâm sàng

13

Dược lâm sàng (6/4/2)

3

 

1. ThS. Phạm Hoài Thanh Vân,

Sinh năm: 1986,

Chuyên ngành: Dược lý và Dược lâm sàng

2. ThS. Ngô Ngọc Anh Thư,

Sinh năm: 1985,

Chuyên ngành: Dược lý và Dược lâm sàng

14

Dược động học (2/2/0)

1

 

ThS. Lê Thị Ngọc Thuý,

Sinh năm: 1990,

Chuyên ngành: Dược lý và Dược lâm sàng

15

 

Dược liệu (8/6/2)

Dược học cổ truyền (2/2/0)

 

2

 

1. ThS. Lê Thị Phương Anh, Sinh năm: 1986,

Chuyên ngành: Dược học cổ truyền

2. ThS. Trần Thị Bích Hà,

Sinh năm: 1955,

Chuyên ngành: Dược học cổ truyền

16

Bào chế (8/6/2)

1

1

1. TS. Lê Văn Nhã Phương,

Sinh năm: 1980,

Chuyên ngành: Công nghệ dược và Bào chế

2. ThS. Nguyễn Lê Thiên,

Sinh năm: 1986,

Chuyên ngành: Công nghệ dược và Bào chế

17

Công nghệ dược (6/4/2)

1

1

1. TS. Vũ Thị Huỳnh Hân,

Sinh năm: 1959,

Chuyên ngành: Công nghệ dược -Bào chế.

2. ThS. Vũ Tiến Dũng,

Sinh năm: 1985,

Chuyên ngành: Công nghệ dược phẩm và Bào chế

18

 

Pháp chế dược (2/2/0)

Quản lí và kinh tế dược (3/2/1)

 

3

 

1. CKI. Nguyễn Hoàng Khánh Linh,

Sinh năm: 1978,

Chuyên ngành: Tổ chức quản lý Dược

2. ThS. Huỳnh Thanh Tùng,

Sinh năm: 1984,

Chuyên ngành: Quản lý dịch vụ y tế,

3. CKI. Nguyễn Đình Lệ Thanh Tuyền,

Sinh năm: 1973,

Chuyên ngành: Tổ chức – Quản lý Dược

19

Kiểm nghiệm (4/3/1)

1

1

1. TS. Nguyễn Thị Hồng Hương,

Sinh năm: 1957,

Chuyên ngành: Kiểm nghiệm thuốc

2. ThS. Nguyễn Ngọc Tuấn, Sinh năm: 1970,

Chuyên ngành: Kiểm nghiệm thuốc và độc chất

20

Hoá dược (8/6/2)

3

 

1. ThS. Mai Thành Tấn,

Sinh năm: 1990,

Chuyên ngành: Công nghệ dược và Bào chế

2. ThS. Bùi Thị Thuỳ Liên,

Sinh năm: 1960,

Chuyên ngành: Công nghệ dược – Bào chế

3. ThS. Nguyễn Hữu Phúc

Sinh năm:

Chuyên ngành: Công nghệ dược và Bào chế thuốc

(Giải thích: Mã số CND-BC thuốc cấp Thạc sĩ bao gồm Hóa dược)

21

Độc chất học (2/2/0)

1

 

Ths. Văn Thị Xuân Nga,

Sinh năm:

Chuyên ngành: Kiểm nghiệm – Độc chất

III

TỔNG

30

5

 

Ghi chú:(*) Nếu môn học nào trong nhóm đã có tiến sĩ có thể giảm 1 thạc sĩ

2. Phụ trách phòng thực hành:

  • Vật lý: CN. Nguyễn Đỗ Phương Dung – Sư phạm Vật lý
  • Hóa đại cương vô cơ: CN. Phạm Thị Mỹ Kiều – Sư phạm Hóa
  • Sinh học: ThS. Dương Thị Nam Phương – Bảo vệ thực vật
  • Hóa phân tích: DS Đinh Xuân Vinh
  • Kiểm nghiệm thuốc ( ghép chung Hóa phân tích): DS Đinh Xuân Vinh
  • Giải phẫu – sinh lý: BSCKI. Vũ Văn Kiêm – Ngoại chung
  • Sinh lý bệnh – Miễn dịch: không có thực tập
  • Dược lý (phòng thí nghiệm ghép với sinh lý): ThS. Lê Duyên An
  • Hóa sinh: CN. Phạm Thị Mỹ Kiều
  • Vi sinh – Ký sinh trùng: ThS. Đào Xuân Thu – Công nghệ Sinh học
  • Chiết suất vi sinh: không có môn học này
  • Hóa hữu cơ: ThS. Nguyễn Hữu Phúc – Công nghệ thực phẩm và bào chế thuốc
  • Hóa dược (Hóa hữu cơ ghép Hóa dược):ThS. Nguyễn Hữu Phúc – Công nghệ thực phẩm và bào chế thuốc
  • Thực vật dược (ghép dược liệu, dược cổ truyền, thực vật dược): CN. Lê Thị Mi Chi – Dược học
  • Dược liệu: CN. Lê Thị Mi Chi – Dược học
  • Dược học cổ truyền: DS Đinh Thị Bách
  • Bào chế: DS. Trần Thị Kim Hạnh
  • Công nghiệp dược: DS Thân Thị Thanh Hải
  • Dược lâm sàng: Phòng thí nghiệm riêng hình thức seminar
  • Kinh tế dược: DS. Nguyễn Thị Kim Thuý (mới): chỉ có Seminar giảng trên giảng đường nhỏ, không có Phòng thí nghiệm.

Có ít nhất một nhà thuốc thực hành: 1 nhà thuốc thực hành.

3. Điều kiện về cơ sở thực hành ngoài cơ sở đào tạo

– Trung tâm kiểm nghiệm Bình Dương

– Bệnh viên đa khoa Vạn Phúc

– Bệnh viện Quân đoàn 4

– Công ty TNHH Hassan – Dermapharm

– Bệnh viện Quận Thủ Đức

– Nhà thuốc Tây Nguyễn Dũng

– Nhà thuốc Phương Châu

Những cơ sở thực hành ngoài trường nêu trên đếu đạt yêu cầu tại Công văn số: 168/BYT-K2ĐT ngày 11 tháng 01 năm 2017 về việc góp ý dự thảo Thông tư quy định điều kiện, hồ sơ, quy trình mở ngành đào tạo, chỉ định tuyển sinh, thu hồi quyết định mở ngành đào tạo trình độ Đại học.

Kính trình Bộ Y tế và Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét chấp thuận để Trường Đại học Bình Dương được mở ngành Dược học trình độ Đại học.

Trân trọng cảm ơn./.